Thay đổi vốn điều lệ

Quý công ty đang có ý định thay đổi vốn điều lệ để phù hợp với mô hình kinh doanh, thay đổi vốn điều thì có 2 trường hợp là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi với phòng đăng ký doanh nghiệp.

Quy định về thay đổi vốn điều lệ.

1.Tăng vốn điều lệ công ty

  • Đối với công ty TNHH một thành viên: Khoản 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp quy định công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ qua hai hình thức: Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc chủ sở hữu công ty huy động thêm vốn của người khác.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp quy định công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn trong hai trường hợp: Tăng vốn góp của công ty hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
  • Đối với công ty cổ phần: Theo quy định tại Thông tư 19/2003/TT-BTC vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh tăng trong các trường hợp: Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ; Chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo qui định của pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi; Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu; Phát hành cổ phiếu mới để thực hiện sáp nhập một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty; Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

Sau khi hoàn thành tăng vốn điều lệ trên thực tế, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp theo đúng số vốn đã tăng.

2.Giảm vốn điều lệ công ty.

2.1 Đối với công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ trong hai trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khaonr nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.
  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi thực hiện góp vốn thành lập công ty theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014.

2.2 Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được giảm vốn điều lệ theo một trong các hình thức sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi thực hiện góp vốn thành lập công ty theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp.

2.3 Đối với công ty cổ phần.

  • Công ty cổ phần có thể thực hiện giảm vốn điều lệ theo các hình thức sau:
  • Giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp đầy đủ và đúng hạn:
  • Do vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ của công ty. Và trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua. Trường hợp hết thời hạn thanh toán đó mà cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì:
  • Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định (tức là sau 90 ngày kể từ ngày công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông:

  • Điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp quy định: Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty với điều kiện: Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
  • Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014, Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

Giảm vốn do công ty mua lại số cổ phần đã phát hành

  • Có hai trường hợp công ty được mua lại cổ phần:

Trường hợp 1: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

  • Được quy định cụ thể tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:
  • Công ty có thể mua lại cổ phần khi: Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải đáp ứng các yêu cầu: Yêu cầu phải được lập bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng thông qua nghị quyết về các vẫn đề trên.
  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng

Trường hợp 2: Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

  • Công ty mua lại cổ phần theo quyết định của công ty và đúng theo quy định tại Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Theo đó, công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán. Trong đó:
  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.
  • Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ:

1.Hồ sơ tăng vốn điều lệ:

1.1 Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty THNN một thành viên

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tăng vốn điều lệ
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

Lưu ý:

  • Nếu công ty TNHH 1 thành viên muốn tăng vốn bằng cách thêm thành viên góp vốn vào công ty thì bắt buộc công ty chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần

1.2 Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định tăng vốn của Hội đồng thành viên
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)
  • Chứng thực cá nhân sao y công chứng của thành viên mới
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

1.3Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Quyết định tăng vốn của Đại hội đồng cổ đông
  • Biên bản họp tăng vốn điều lệ của Hội đồng cổ đông
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)
  • Chứng thực cá nhân sao y công chứng của thành viên mới
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục

2. Hồ sơ giảm vốn điều lệ

2.1 Giảm vốn điều lệ công ty TNHH MTV.

Trường hợp 1:  Điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn quy định kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

Trường hợp 2: Thực hiện giảm vốn điều lệ khi đã quá hạn góp vốn, quá hạn điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định.

Trường hợp 3: Hoàn trả lại vốn điều lệ của công ty cho chủ sở hữu

  • Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty
  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục
  • Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ (Bản sao có chứng thực)

2.2 Giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên.

  • Biên bản họp Hội đồng thành viên
  • Quyết định của Hội đồng thành viên
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ + CMND công chứng
  • Báo cáo tài chính
  • Danh sách thành viên công ty

Trong trường hợp việc giảm vốn điều lệ dẫn tới công ty chỉ còn (01) một thành viên thì công ty phải đồng thời thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ gồm:

  • Biên bản họp Hội đồng thành viên
  • Quyết định của Hội đồng thành viên
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ + CMND công chứng
  • Báo cáo tài chính
  • Điều lệ công ty sau thay đổi
  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp

2.3. Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Thông báo về việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần;
  • Biên bản của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần;
  • Danh sách cổ đông công ty cổ phần;
  • Thông báo lập sổ cổ đông công ty cổ phần;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ . Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ để hoàn trả vốn góp cho cổ đông, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty cổ phần.

Thuế môn bài doanh nghiệp căn cứ theo vốn điều lệ:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: mức nộp 3.000.000 đồng/năm;
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: mức nộp 2.000.000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Quý công ty có nhu cầu tư vấn thay đổi vốn điều lệ công ty hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. 093 561 35 93

.
.
.
.