Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

Bạn đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh, nhưng không biết thủ tục hộ sơ như thế nào? nhằm đáp ứng nhu cầu nhanh gọn chính xác dịch vụ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh của chúng tôi ra đời, quý khách có nhu cầu hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

  1. Tư vấn cho doanh nghiệp những ngành nghề cần thay đổi, bổ sung ngành về thủ tục, thời gian và chi phí thực hiện;
  2. Soạn thảo các văn bản thông báo, quyết định, biên bản cuộc họp và tờ khai về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  3. Thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục và trực tiếp nộp hồ sơ thay đổi/bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Sở KH & ĐT;
  4. Đại diện doanh nghiệp nhận kết quả trả về từ Sở KH & ĐT;
  5. Công bố thông tin cho doanh nghiệp về việc thay đổi/bổ sung ngành nghề kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia;
  6. Bàn giao giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tận nơi.

Hồ sơ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm:
1.Quyết định bổ sung ngành nghề của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên hoặc biên bản họp + quyết định bổ sung ngành nghề của đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên đối với công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Trong quyết định, biên bản họp nội dung bao gồm: ngành nghề cần mã hóa lại (nếu có), ngành nghề cần bổ sung, sửa đổi điều lệ điều mấy…
2. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo  Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
3. Giấy ủy quyền + chứng minh thư photo của người được ủy quyền (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp đi nộp hồ sơ)
Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh
Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

Trình tự thực hiện thay đổi, bổ sung ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ.

– Trong trường hợp hồ sơ đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiếp thành thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

– Trong trường hợp chưa đủ giấy tờ, cán bộ giải thích lý do trả hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả

– Sau khi tiến hành thay đổi ngành, nghề đăng ký kinh doanh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.

– Doanh nghiệp nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Tra cứu ngành nghề đăng ký kinh doanh ở đâu

 Căn cứ Quyết định 27/2018/QĐ-TTg đã quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và ban hành kèm theo đó Phụ lục quy định danh sách mã ngành nghề kinh doanh.
Đồng thời, khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định, doanh nghiệp được quyền:
– Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
– Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Như vậy muốn tra cứu ngành nghề kinh doanh thì căn cứ vào Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do nêu trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

– Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

– Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

– Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

– Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

– Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

– Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

– Giấy phép;
– Giấy chứng nhận;
– Chứng chỉ;
– Văn bản xác nhận, chấp thuận;
– Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Liên hệ dịch vụ đăng bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Điện thoại: 093 561 3593

.
.
.
.
Contact Me on Zalo